Hệ thống quản lý chất lượng
Tư vấn và đào tạo chuyên nghiệp với sức mạnh hợp nhất của 03 lĩnh vực "DỊCH VỤ PHÁP LÝ - ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ - TƯ VẤN TRIỂN KHAI" Chúng tôi được thành lập với sứ mệnh giúp khách hàng của Chúng tôi - các tổ chức và doanh nghiệp - nâng cao hiệu quả quản lý, năng lực cạnh tranh và hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh.

1. ISO 13485:2003 là gì?
- ISO là viết tắt tên của tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ( International Organization For Standardization). Tiêu chuẩn được ban hành năm 2003 ( gọi tắt là phiên bản năm 2003).
- ISO 13485 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn cho sản phẩm y tế nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 13485:2003 do tổ chức ISO ban hành.
 
2. Đối tượng áp dụng?
- Tiêu chuẩn ISO 13485 được áp dụng cho tất cả tổ chức, không phân biệt loại hình, địa điểm, quy mô,... Có thể bao gồm: các cơ sở / công ty / nhà máy / nhà phân phối,... thực hiện sản xuất kinh doanh thiết bị y tế, dịch vụ y tế nói chung ( ví dụ: Găng tay y tế, Dịch cụ tiệt trùng sản phẩm y tế, kim chích, dây truyền dịch, dây cho ăn,...)
- Đây là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện, tập trung vào việc quản lý an toàn sản phẩm y tế.
- Khi tổ chức xây dựng và đáp ứng theo tiêu chuẩn ISO 13485, tổ chức có hệ thống quản lý an toàn có thể tạo ra môi trường làm việc giảm thiểu rủi ro liên quan an toàn sản phẩm y tế, sản phẩm được tạo ra an toàn, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và yêu cầu luật pháp.
 
3. Lợi ích khi áp dụng hệ thống ISO 13485 ?
- Sản phẩm an toàn cho người sử dụng.
- Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu, có thể dễ dàng xuất khẩu
- Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Giải phóng những công việc mang tính chất tập trung sự vụ của lãnh đạo. Giúp lãnh đạo có nhiều thời gian tập trung vào thực hiện chiến lược mang tầm vĩ mô hơn.
- Các hoạt động có tính hệ thống, mọi người đoàn kết, làm việc trong môi trường thoải mái.
- Tăng năng suất lao động.
- Và rất nhiều lợi ích khác...
 
4. Quy trình triển khai thực hiện ISO 13485:2003 như thế nào?
Bước 01 - Tư vấn viên sẽ hướng dẫn tổ chức lập ban triển khai dự án. Thành viên ban triển khai do tổ chức chỉ định. Thông thường các thành viên là các trưởng, phó bộ phận/phòng ban
 
Bước 02 - Giảng viên chúng tôi tiến hành đào tạo cho ban triển khai dự án: Đào tạo nhận thức tiêu chuẩn, đào tạo yêu cầu tiêu chuẩn và hướng dẫn triển khai yêu cầu tiêu chuẩn
 
Bước 03 - Tư vấn đến trực tiếp người được phân công: hướng dẫn soạn tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn. Trong quá trình tư vấn sẽ ảnh hưởng không nhiều đến công tác nghiệp vụ của người được phân công
 
Bước 04 - Tư vấn đến hướng dẫn bộ phận phụ trách ban hành tài liệu thực hiện ban hành và hướng dẫn các bộ phận liên quan áp dụng các tài liệu đã ban hành
 
Bước 5 - Tư vấn tiếp tục hướng dẫn thành viên ban triển khai dự án kỹ thuật duy trì hệ thống. Sau khi học, các thành viên sẽ trở thành đánh giá viên nội bộ của tổ chức giúp duy trì hệ thống cho tổ chức
 
Bước 06 - Các chuyên gia đánh giá đã từng có kinh nghiệm đánh giá cho các tổ chức chứng nhận thực hiện đánh giá. Các đánh giá viên nội bộ của tổ chức theo tập sự để học hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm thực tế
 
Bước 7- Tư vấn đến trực tiếp người được phân công: hướng dẫn khắc phục theo yêu cầu của tiêu chuẩn và yêu cầu của tài liệu đã soạn. Trong quá trình tư vấn sẽ ảnh hưởng không nhiều đến công tác nghiệp vụ của người được phân công
 
Bước 8 - Chuyên gia đánh giá bên tư vấn đến quan sát và hỗ trợ. Các đánh giá viên đã học và tập sự sẽ thực hiện đánh giá chính thức
Tư vấn đến trực tiếp người được phân công: hướng dẫn khắc phục theo yêu cầu của tiêu chuẩn và yêu cầu của tài liệu đã soạn. Trong quá trình tư vấn sẽ ảnh hưởng không nhiều đến công tác nghiệp vụ của người được phân công
 
Bước 9 - Tư vấn hướng dẫn tổ chức lập hồ sơ thực hiện đăng ký với tổ chức chứng nhận. Tư vấn sẽ giải thích điểm mạnh/yếu của từng tổ chức chứng nhận cho tổ chức để chọn lựa (nếu có)
Tư vấn – quản lý dự án sẽ tham gia hỗ trợ tổ chức khi Tổ chức đến đánh giá
 
Bước 10- Tư vấn đến trực tiếp người được phân công: hướng dẫn khắc phục theo yêu cầu của tiêu chuẩn. Trong quá trình tư vấn sẽ ảnh hưởng không nhiều đến công tác nghiệp vụ của người được phân công
 
Bước 11- Bộ phận thông tin khách hàng sẽ liên tục thông tin với khách hàng. Khi có nhu cầu, Quản lý dự án sẽ tư vấn qua điện thoại, mail, online chat, hoặc gặp mặt trực tiếp. Trước khi đến hạn đánh giá của tổ chức chứng nhận chuyên gia sẽ đến kiểm tra lại hồ sơ cho tổ chức (nếu tổ chức cần)

I. ISO 9001 LÀ GÌ?
1. ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý Chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Việc áp dụng và được chứng nhận theo ISO 9001:2015 đối với một doanh nghiệp đảm bảo đơn vị đó có Hệ thống quản lý tốt về Chất lượng sản phẩm, dịch vụ và có khả năng cung cấp một cách ổn định các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu.
2. Tiêu chuẩn HTQLCL theo ISO 9001:2015 cung cấp khuôn khổ đầy đủ cho một Hệ thống quản lý Chất lượng, bao gồm:
- Cam kết và triển khai Chính sách Chất lượng.
- Phân tích bối cảnh tổ chức, các rủi ro và cơ hội, và phát triển các biện pháp kiểm soát nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng, nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý, và cải tiến liên tục.
- Kiểm soát Chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong suốt các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phòng ngừa các rủi ro về chất lượng thông qua kiểm soát các hoạt động nghiên cứu phát triển, hoạch định sản xuất và cung cấp dịch vụ, chăm sóc khách hàng, mua hàng và kiểm tra, thử nghiệm.
- Kiểm soát các sản phẩm đầu ra không phù hợp và thực hiện các hành động khắc phục.
- Hoạch định trách nhiệm, quyền hạn, cơ cấu và đảm bảo năng lực nhân sự, năng lực của hệ thống thiết bị, cơ sở hạ tầng và môi trường cần thiết quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Trao đổi thông tin, kiểm soát tài liệu và hồ sơ, đánh giá nội bộ và xem xét hệ thống quản lý.
3. Cùng với quá trình thực hiện các cam kết theo lộ trình hội nhật quốc tế, đặc biệt là Hiệp định hợp tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng kinh tế Asean và các hiệp định thương mại tự do khác, việc cam kết cùng với khả năng đảm bảo và cải tiến chất lượng sản phẩm theo ISO 9001:2015 trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh về năng suất và chất lượng.
 
II. TỔ CHỨC NÀO CÓ THỂ ÁP DỤNG ISO 9001
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không phân biệt quy mô. 

I. ISO 22000 LÀ GÌ?
1. ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm (ATTP) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Việc áp dụng và được chứng nhận theo ISO 22000 đối với một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm đảm bảo đơn vị đó có hệ thống quản lý tốt về ATTP và có khả năng cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho thị trường và người tiêu dùng.
2. Tiêu chuẩn HTQL ATTP theo ISO 22000 cung cấp khuôn khổ đầy đủ cho một hệ thống quản lý ATTP, bao gồm:
- Cam kết của lãnh đạo.
- Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn (các chương trình tiên quyết - PRPs, phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn – HACCP).
- Kiểm tra xác nhận.
- Xác định nguồn gốc.
- Quản lý tài liệu hồ sơ.
- Quản lý nguồn lực.
- Trao đổi thông tin.
- Cải tiến hệ thống.
3. Tuy theo yêu cầu của thị trường, khách hàng và nhu cầu của tổ chức mà các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng thực phẩm có thể lựa chọn một số tiêu chuẩn về HTQL ATTP khác như BRC (Bristish Retailers Consortium), IFS (International Food Safety), GAP (Good Agriculture Practice), … 
 
II. TỔ CHỨC NÀO CÓ THỂ ÁP DỤNG ISO 22000 
Tiêu chuẩn ISO 22000 (và các tiêu chuẩn khác về quản lý ATTP) có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung cấp thực phẩm không phân biệt quy mô; bao gồm:
- Sản xuất và chế biến thức ăn gia súc;
- Thực phẩm chức năng;
- Doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản;
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ uống: nước ngọt, nước tinh khiết, rượu, bia, café, chè,..
- Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kho vận;
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ ăn sẵn, nhà hàng;
- Hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ;
- Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gói thực phẩm;
- Trang trại trồng trọt và chăn nuôi. 

I. ISO 14000 LÀ GÌ?
- ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường. Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…
 
- ISO 14001:2004 Hệ thống quản lý môi trường --- Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng là tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000 quy định các yêu cầu về quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp. Đây là tiêu chuẩn dùng để xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000.
 
- Theo kết quả điều tra khảo sát của ISO, tính đến tháng 12/2009, toàn thế giới có ít nhất 223.149 tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ ISO 14001. Tiêu chuẩn này đã được phổ biến, áp dụng thành công tại nhiều quốc gia với mức phát triển và đặc trưng văn hóa khác nhau là vì ISO 14001 quy định yêu cầu đối với thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về môi trường của tổ chức, doanh nghiệp nhưng cho phép linh hoạt cách thức đáp ứng, vì vậy các loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia đều có thể tìm được cách thức riêng trong việc xác định mục tiêu môi trường cần cải tiến và kế hoạch cần thực hiện để để đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường.
 
- Phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn ISO 14001 là ISO 14001:2015. Phiên bản điều chỉnh này của ISO 14001 được ban hành để đảm bảo sự tương thích sau khi ban hành tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia: TCVN ISO 14001:2010 Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.
 
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn ISO 14001 hướng tới mọi loại hình tổ chức: kinh doanh, trường học, bệnh viện, các tổ chức phi lợi nhuận… có mong muốn thực hiện hoặc cải tiến hệ thống quản lý môi trường của mình. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được tại các tổ chức sản xuất và dịch vụ, với các tổ chức kinh doanh cũng như phi lợi nhuận.

1. LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG HACCP
- Đáp ứng được yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp.
- Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm thông qua việc quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất.
- Chi phí thấp, hiệu quả cao do giảm thiểu được chi phí đền bù khiếu kiện, tái chế sản phẩm.
- Giảm hao phí sản phẩm và góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm.
- Tăng cường niềm tin của người tiêu thụ, của khách hàng đối với doanh nghiệp.
- Là điều kiện để cơ sở tiến hành các hoạt động tự công bố sản phẩm phù hợp TCVN.
- Đặt nền móng cho việc xây dựng các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm khác như BRC Food, IFS Food, SQF, ISO 22000, FSSC,..
 
2. HACCP LÀ GÌ?
- HACCP : Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- HACCP (viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Points, được dịch ra tiếng Việt là Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn), là những nguyên tắc được sử dụng trong việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. HACCP được nhiều nước trên thế giới quy định bắt buộc áp dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm.
- Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế (CODEX) cũng khuyến cáo việc nên áp dụng HACCP kết hợp với việc duy trì điều kiện sản xuất (GMP) để nâng cao hiệu quả của việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. HACCP được giới thiệu trong tiêu chuẩn của CODEX mang số hiệu CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003, và tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam tương đương là TCVN 5603:2008.
- Ngoài ra, các tiêu chuẩn HACCP nổi tiếng khác được biết đến và áp dụng nhiều tại Việt nam có thể kể đến như: HACCP Code (Úc), HACCP FDA (Mỹ), HACCP Netherlands (Hà lan),…

Tại Việt Nam, cơ quan quản lý trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh TPCN là Cục An toàn Thực phẩm (Bộ Y Tế). Năm 2015, việc đánh giá chất lượng và cấp chứng nhận GMP-HS được giao cho Công ty TNHH Chứng nhận chất lượng Asiacert (gọi tắt là Công ty Asiacert). Trước tháng 9/2014, Asiacert là Trung tâm Chứng nhận chất lượng trực thuộc Viện Thực phẩm chức năng (VIDS), sau đó tách ra hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Công ty AsiaCert hoạt động theo chuẩn mực quốc tế ISO/IEC 17021:2011 (Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý), được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp giấy phép chức năng hoạt động "Đánh giá, chứng nhận GMP TPCN mã số 77/CN" và được Văn phòng Công nhận chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) công nhận là Tổ chức chứng nhận GMP TPCN đạt chuẩn mực quốc tế ISO/IEC 17021:2011 mã số VICAS 048 - GMP.
Nguyên tắc thực hành tốt sản xuất TPCN (tại Việt Nam là GMP-HS, tại Asean là Asean GMP, tại châu Âu là GMP EU, tại Mỹ là cGMP) là tiêu chuẩn vàng để đánh giá chất lượng của một nhà sản xuất TPCN. Tại Việt Nam, bộ nguyên tắc GMP-HS do Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam (VAFF) ban hành và được đánh giá, cấp chứng nhận bởi AsiaCert, khác với GMP-WHO của dược phẩm (cấp bởi Cục Quản lý Dược, Bộ Y Tế).

ĐÀO TẠO TƯ VẤN BRC - ĐIỀU KIỆN THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ TẠI CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

Chính phủ các nước, nhất là các nước phát triển, hiện nay dè dặt hơn rất nhiều đối với các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ các nước đang phát triển. Một loạt các hàng rào kỹ thuật với các giấy chứng nhận về xuất xứ, vệ sinh an toàn thực phẩm hay chất lượng sản phẩm đã được dựng lên nhằm kiểm soát thật chặt chẽ chất lượng sản phẩm hàng hóa khi được nhập khẩu vào các nước này.
Bên cạnh các chứng chỉ về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm như ISO, HACCP,.v.v...thì chứng chỉ BRC Food hiện đang được nhiều nước trên thế giới áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu để phân phối tại các hệ thống bán lẻ.Tuân thủ theo tiêu chuẩn này không phải là một yêu cầu pháp lý, nhưng nó được các nhà bán lẻ Anh Quốc nói riêng và nhiều nước phát triển nói chung khuyến cáo mạnh mẽ. Để phù hợp với tiêu chuẩn, nhà cung ứng/chế biến thực phẩm phải áp dụng 3 chuẩn mực chính trong hệ thống quản lý của họ, đó là:
(1) Áp dụng và thực thi HACCP.
(2) Có một hệ thống quản lý chất lượng hữu hiệu và được văn bản hóa.
(3) Kiểm soát các tiêu chuẩn môi trường của nhà máy, sản phẩm, quy trình chế biến và con người.
Theo đó, tiêu chuẩn BRC Food bao gồm các yêu cầu kiểm soát dây chuyền cung cấp sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào bắt đầu từ việc cung cấp giống, trồng trọt, thu hoạch và chế biến đến khi giao sản phẩm cho khách hàng. Tiêu chuẩn cũng yêu cầu phải cập nhật các luật định và thông tin công nghệ về sản phẩm giúp nhà phân phối đảm bảo ứng phó kịp thời với sự thay đổi để luôn cung cấp sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng. Hiện nay, có rất nhiều nhà bán lẻ lớn (công ty phân phối) của các nước phát triển tại châu Âu, châu Phi, Trung Đông, châu Á, châu Úc, Bắc và Nam Mỹ áp dụng tiêu chuẩn này.
Ở Việt Nam, chứng chỉ BRC Food hiện nay vẫn chưa được phổ biến nhiều trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Rất nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nông sản và thực phẩm không biết về chứng chỉ BRC Food. 
Thêm vào đó, để đáp ứng được tiêu chuẩn BRC Food, các doanh nghiệp cần phải đầu tư khoảng 2 triệu USD và mất khoảng 2 năm để xây dựng được nhà máy, sản phẩm và quy trình chế biến như yêu cầu của BRC Food. Đây là một thách thức không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp trong nước.
Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp sớm nhận thức rõ chất lượng sản phẩm quyết định uy tín, thương hiệu, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nên đã chủ động tiếp cận với các hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và áp dụng vào quy trình sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Canada, EU... Đi đầu là các doanh nghiệp ngành chế biến thủy sản, họ đã thâm nhập được vào các thị trường khó tính này.
Với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, các sản phẩm nông, thủy sản và thực phẩm của Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt tại thị trường quốc tế. Trong những tháng đầu năm, xuất khẩu nông, thủy sản của Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn. Một trong những nguyên nhân gây ra nhiều khó khăn chính là việc không đáp ứng được tiêu chuẩn BRC Food mà các nhà nhập khẩu yêu cầu.
Để có thể giải quyết được vấn đề này, các cơ quan chức năng cần có những biện pháp hỗ trợ nhằm giúp doanh nghiệp có thể hiểu rõ về các quy định, quy trình xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn và phương thức để đạt được chứng nhận BRC Food.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng cần phải chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu sạch, đầu tư vào nhà xưởng, máy móc để từng bước tiến đến đạt quy chuẩn về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.

TIÊU CHUẨN SA 8000/ISO 26000: Trách nhiệm xã hội

Giới thiệu
1. ISO 26000 và SA 8000 là gì?
ISO 26000 là tiêu chuẩn về hệ thống trách nhiệm xã hội do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ban hành năm 2008, bao gồm các hướng dẫn mà không có các yêu cầu đối với các tổ chức. Tiêu chuẩn ISO 26000 không phải là hệ thống quản lý và nó không được dùng để chứng nhận như tiêu chuẩn ISO 9001 hay ISO 14001. SA 8000 (Social Accountability 8000) được Hội đồng công nhận quyền ưu tiên kinh tế thuộc Hội đồng Ưu tiên kinh tế CEPAA (Council on Economic Priorities Accreditation Agency), nay được gọi là SAI (Social Accountability International) xây dựng dựa trên 12 Công ước của Tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labor Organization), Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền Trẻ em và Tuyên bố toàn cầu về Nhân quyền.
SAI là tổ chức phi chính phủ chuyên hoạt động về các lĩnh vực hợp tác trách nhiệm xã hội, được thành lập năm 1969, trụ sở tại New York.SA 8000 được ban hành năm 1997, đưa ra các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu. SA 8000 khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức khác xây dựng, duy trì và áp dụng các việc thực hành tại nơi làm việc mà xã hội có thể chấp nhận.Tiêu chuẩn SA 8000 là cơ sở cho các doanh nghiệp cải thiện được điều kiện làm việc.
Mục đích của SA 8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các nhà cung cấp, mà nhằm cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao điều kiện sống và làm việc. SA 8000 tạo ra một bộ quy tắc toàn cầu đối với điều kiện làm việc trong các ngành sản xuất, giúp cho người tiêu dùng ở các nước phát triển tin tưởng rằng hàng hóa mà họ mua và sử dụng, đặc biệt là quần áo, đồ chơi, mỹ phẩm và đồ điện tử đã được sản xuất phù hợp với bộ tiêu chuẩn được công nhận. Các doanh nghiệp muốn giữ vững hình ảnh thì không những phải xem xét ảnh hưởng về mặt xã hội từ các hoạt động của chính doanh nghiệp mà còn phải xem xét lại ảnh hưởng toàn diện về mặt xã hội của điều kiện làm việc cho các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh của mình.Thực chất, điều này có nghĩa là kiểm soát và thực hiện việc tôn trọng cũng như đẩy mạnh nhân quyền của toàn thể nhân viên trong suốt chuỗi cung cấp, sản xuất và phân phối.
2. Đối tượng áp dụng
ISO 26000 và SA 8000 được xem là tiêu chuẩn về nơi làm việc được chấp nhận toàn cầu, có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay tiêu chuẩn đang thu hút được sự chú ý của ngành công nghiệp nhẹ yêu cầu nhiều lao động.
 
Lợi ích
Theo lý thuyết kinh tế, đầu tư cho yếu tố con người cũng quan trọng như đầu tư cho tư liệu sản xuất. Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân thực chất là biện pháp để công nhân gắn bó với nhà máy, tăng năng suất lao động. Nhà máy vận hành tốt, tất yếu lợi nhuận, doanh thu sẽ tăng theo. ISO 26000 và SA 8000 sẽ là lợi thế thực sự cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập những thị trường khó tính, quan tâm nhiều tới điều kiện làm việc của người công nhân tạo ra các sản phẩm ấy.
Việc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 26000 và SA 8000 mang lại lợi ích cho từ người lao động đến doanh nghiệp và các bên liên
quan khác:
a) Lợi ích đứng trên quan điểm của người lao động, các tổ chức công đoàn và tổ chức phi chính phủ:
- Tạo cơ hội để thành lập tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể.
- Là công cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động.
- Nhận thức của doanh nghiệp về cam kết đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường lành mạnh về an toàn,
sức khoẻ và môi trường.
b) Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:
- Có niềm tin về sản phẩm được tạo ra trong một môi trường làm việc an toàn và công bằng.
- Giảm thiểu chi phí giám sát.
- Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá nội bộ và đánh giá định kỳ của bên thứ ba là cơ sở để chứng tỏ uy tín của
doanh nghiệp.
c) Lợi ích đứng trên quan điểm của chính doanh nghiệp:
- Cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao.
- Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tạo niềm tin cho các bên trong sự yên tâm về mặt trách nhiệm xã hội. Giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khác nhau.
- Có vị thế tốt hơn trong thị trường lao động và thể hiện cam kết rõ ràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thu hút được các nhân viên giỏi, có kỹ năng.
- Hấp dẫn đối với các nhân viên và những người thi tuyển vào tổ chức, đặc biệt trong thị trường lao động đang có sự cạnh tranh mãnh mẽ như hiện nay. Đây là yếu tố được xem là chìa khóa cho sự thành công trong thời đại mới.
- Tăng lòng trung thành và cam kết của người lao động đối với doanh nghiệp.
- Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội.
- Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Giảm mức độ vắng mặt của nhân viên và thay đổi về nhận sự.
- Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trong nhất trong một tổ chức.
- Nâng cao tinh thần và sự trung thành của nhân viên với tổ chức nhờ điều kiện làm việc tốt hơn.
- Tăng năng suất, tối ưu hiệu quả quản lý.
- Có mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và có được các khách hàng trung thành.
Là giấy thông hành để doanh nghiệp tham dự đấu thầu quốc tế, cũng như đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường khu vực và thế
giới. Hiện nay Việt Nam đã là thành viên của WTO, SA 8000 giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của những khách hàng tại Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Á

Global Gap là gì ?
 
Tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P - là viết tắt của từ Global Good Agricultural Practice - Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu đã bắt đầu vào năm 1997 từ tiêu chuẩn EUREPGAP, một sáng kiến của Euro-Retailer Produce Working Group. Các nhà bán lẻ Anh làm việc cùng với các siêu thị ở Châu Âu nhận thức được mối quan tâm ngày càng tăng của người tiêu dùng về an toàn sản phẩm, tác động môi trường và sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động.
 
Đây là một bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) trên toàn cầu. Các tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P giúp cho việc sản xuất tuân thủ các chuẩn mực được chấp nhận trên toàn toàn cầu về an toàn thực phẩm, phương pháp sản xuất bền vững và việc sử dụng có trách nhiệm đối với nước, thức ăn hỗn hợp và vật liệu nhân giống thực vật. Cấp giấy chứng nhận cũng có nghĩa là tiết kiệm cho các nhà sản xuất, vì họ sẽ không còn cần phải trải qua nhiều cuộc đánh giá theo các tiêu chí khác nhau mỗi năm.
 

Lợi ích áp dụng Global Gap
 
Giảm thiểu rủi ro về An toàn thực phẩm trong Sản xuất Sơ cấp Toàn cầu
- Các tiêu chuẩn tham chiếu rõ ràng dựa trên cơ sở HACCP có đánh giá rủi ro để phục vụ cho người tiêu dùng và các chủ trang trại
- Sự cam kết liên tục cải tiến và tính minh bạch thông qua tư vấn và phê duyệt các cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối xuyên suốt chuỗi cung ứng

Giảm thiểu chi phí
- Để tránh tạo ra sự gia tăng các yêu cầu từ phía những người Bán lẻ theo GOLOBAL GAP đã cam kết và các thành biên của chuỗi Dịch vụ Thực Phẩm sẽ chuyển giao việc cung ứng của họ sang những nguồn được phê chuẩn của GLOBAL GAP
- Tránh áp lực về quy tắc một các quá mức từ sự chấp nhận mang tính chuyên nghiệp cao bởi nghành công nghiệp
- Đạt đến sự hội nhập toàn cầu sẽ dẫn đến sân chơi có cấp độ cao hơn
- Các chủ trang trại được tổ chức chứng nận chọn lựa luôn được kiểm soát chặt chẽ bởi GLOBAL GAP
 
Gia tăng tính tích hợp của các chương trình đảm bảo Trang trại trên toàn thế giới
- Quy định và bắt buộc thực hiện một tiêu chung về năng lực của chuyên gia đánh giá
- Quy định và bắt buộc thực hiện một tiêu chuẩn chung về báo cáo thẩm tra
- Quy định và bắt buộc thực hiện một tiêu chuẩn chung về các hành động đối với những vấn đề không tuân thủ
- Hài hoà trong cách diễn giải về những chuẩn mực phải tuân thủ
 

Halal theo ngôn ngữ Ả Rập có nghĩa là "hợp pháp" hoặc “được phép dùng”. Thuật ngữ này thường được dùng trong đời sống của người Hồi giáo để mô tả cái gì đó/ điều gì đó là được phép ăn/uống/ sử dụng hoặc thực hiện.
Thế nào là Haram ? Đối lập với Halal là Haram, nghĩa là “trái luật” hoặc “bị cấm”.
 
 
Sản phẩm Halal: là sản phẩm đó người Hồi giáo được phép ăn uống hoặc sử dụng và người Hồi giáo chỉ sử dụng các sản phẩm Halal.
Mushbooh có nghĩa là nghi ngờ. Đối với các sản phẩm không xác định được Halal hay Haram (đặc biệt là các sản phẩm thực phẩm có qua sơ chế/chế biến/ bảo quản) thì người Hồi giáo sẽ không sử dụng.
 

Chứng nhận Halal:
Chứng nhận HALAL là chương trình đánh giá theo chuẩn mực quốc tế cho sản phẩm/dịch vụ có trách nhiệm. Đây là quá trình xem xét đánh giá độc lập, khách quan để xác nhận/ Công nhận  rằng những sản phẩm/dịch vụ cụ thể được đánh giá không sử dụng các thành phần Haram và điều kiện sản xuất/cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu của luật Shari’ah và tiêu chuẩn Halal.
Điều kiện cơ bản để sản phẩm được Chứng nhận Halal:

  • Sản phẩm không phải Haram và/hoặc sử dụng những thành phần không phải Haram phù hợp với các yêu cầu của luật Shari’ah và thiên kinh Quran;
  • Tổ chức phải có hệ thống kiểm soát sản xuất phù hợp tiêu chuẩn Halal, hoặc có các yêu cầu đảm bảo chất lượng tương tự; phải đào tạo cho nhân viên, thực hiện đánh giá nội bộ việc áp dụng tiêu chuẩn Halal…
  • Dây chuyền sản xuất không lẫn lộn Halal và Haram. Đối với các Doanh nghiệp có sản xuất các sản phẩm liên quan đến động vật (không bao gồm thủy sản) bắt buộc áp dụng các yêu cầu nghiêm ngặt hơn.
  • Chịu sự giám sát sau chứng nhận qua việc xem xét các yếu tố bảo đảm chất lượng và có kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm lấy từ Tổ chức sản xuất và/hoặc thị trường

 Từ HACCP đến HARPC, xây dựng Kế hoạch An toàn Thực phẩm

Từ HACCP đến HARPC, xây dựng Kế hoạch An toàn Thực phẩm

Với chương trình Hành động Hiện đại hóa An toàn Thực phẩm (Food Safety Modernization Act) của US FDA vào năm 2011, 7 nguyên tắc sau đã được ban hành: Kiểm soát Phòng ngừa cho Thực phẩm (Preventive Con ...
 12 bước áp dụng HACCP thành công

12 bước áp dụng HACCP thành công

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về 12 bước áp dụng HACCP thành công nhé!!! ...
 Các vấn đề thường gặp trong áp dụng hệ thống quản lý theo ISO

Các vấn đề thường gặp trong áp dụng hệ thống quản lý theo ISO

Việc áp dụng các HTQL theo tiêu chuẩn quốc tế ISO như ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, ISO 27000, ISO/IEC 17025, OHSAS 18001, ... được thừa nhận và đã chứng tỏ trên thực tế về khả năng mang lại những l ...
 Giới thiệu các hệ thống quản lý theo ISO

Giới thiệu các hệ thống quản lý theo ISO

Quản lý theo tiêu chuẩn (hay còn được gọi là quản lý theo ISO) là biện pháp mà các tổ chức thiết lập cho mình (những) Hệ thống quản lý (HTQL) bằng cách nghiên cứu, áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn v ...
 Lợi ích của áp dụng và chứng nhận ISO 9001:2015

Lợi ích của áp dụng và chứng nhận ISO 9001:2015

Để áp dụng ISO 9001 thành công điều kiện tiên quyết nhất là sự cam kết, sự thấu hiểu và thay đổi từ Ban lãnh đạo cao nhất của tổ chức. Bởi lẽ mọi thay đổi đều bắt đầu từ nóc nên một doanh nghiệp không ...
 Kế hoạch xây dựng chứng nhận ISO 9001:2015

Kế hoạch xây dựng chứng nhận ISO 9001:2015

Thời gian thực hiện toàn bộ Quy trình Tư vấn - Đào tạo - Cấp chứng nhận ISO 9001:2015 nhanh hay chậm tùy thuộc vào sự thống nhất giữa Đơn vị Doanh nghiệp và Đơn vị tư vấn. CFood có thể làm trong thời ...
 Quy trình tư vấn ISO 9001:2015

Quy trình tư vấn ISO 9001:2015

Quy trình tư vấn ISO 9001:2015 chính thức tư vấn và doanh nghiệp chọn ngày khởi động dự án. Lãnh đạo doanh nghiệp họp toàn thể cán bộ công nhân viên tuyên bố chương trình xây dựng Hệ thống quản lý chấ ...
 Vai trò ISO 22000 trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm

Vai trò ISO 22000 trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm

ISO 22000 là tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm áp dụng và đạt được chứng chỉ ISO 22000 đ ...
Khách hàng của chúng tôi
Maza
Royal
Ngôi Sao
supercleangloves
The World
Thiện Bình
Thinh Long
An Lanh
Danameco
pizza4ps
HANVICO
BIỂN ĐÔNG
PIZZA HUT
Khách hàng 0
Khách hàng 0
Khách hàng 0
Khách hàng 0
Khách hàng 1
RISEN
Khách hàng 2
Khách hàng 3
Khách hàng 4
Khách hàng 5
GREEN FARMING
MỸ CHÂU
HƯNG THỊNH PHÁT
ĐẠI HƯNG
HẢI HÀ
MIXUE
Các tổ chức liên kết nhận chứng nhận
TQC
EMERGO
I3C
SGS
TÜV SÜD South Asia
PQI
BSI
UNICERT
BV
INTERTEK
0904.699.600